Thứ Ba, 27 tháng 6, 2017

ĐI CHẠY

Trong tiếng Việt, từ đi được người Việt sử dụng với một tần suất tương đối lớn trong văn viết và khẩu ngữ hàng ngày. Để nói về một hành vi, người Việt thường dùng một động từ kèm với từ đi. Chẳng hạn: ăn đi, ngủ đi, làm đi, dậy đi, học đi, nói đi, chết đi, sài đi, lấy đi, khóc đi, cười đi, lên đi, xuống đi, vào đi, chạy đi... Có lẽ do hành trình đi khai phá và lập quốc của người Việt đã tác động ít nhiều đến ngôn ngữ chăng(?).

Theo nghiên cứu của các nhà khảo cổ học Việt Nam và Thế giới, tộc Việt từ vùng Bắc bộ hiện nay, vượt lên phía Bắc đến bờ Nam sông Dương Tử khai phá, lập nên một nhà nước hùng cường, văn minh; sử sách gọi là Bách Việt mà tộc Việt (Lạc Việt) ngày nay là hạt nhân.

Sau đó, Bách Việt (trong đó có tộc Việt) bị tộc Hán phương Bắc đánh chiếm. Tộc Việt phải bỏ vùng đất mới quay trở về vùng đất phát tích của mình. Rồi do nhu cầu bảo vệ và phát triển đất nước, tộc Việt lại phải mở rộng vào phương Nam. Lịch sử buộc tộc Việt phải đi để bảo tồn và phát triển đất nước. Đi nhiều nên đã ảnh hưởng đến cách dùng từ của tộc Việt.



Lịch sử đã qua! Ngày nay, có hiện tượng cũng na ná như thế. Xưa, cha ông ta đi một cách công khai, đỉnh đạc và hùng dũng, tạo nên hào khí của tộc Việt. Nay, trên đất Việt có "một bộ phận không nhỏ" luôn chạy. Chạy một cách, lén lút, mờ ám và sợ hãi, mất phí phách và nhân cách của tộc Việt. Vì thế, trong ngôn ngữ Việt xuất hiện các từ: chạy tướng, chạy chức, chạy quyền, chạy lợi, chạy ghế, chạy việc, chạy tội, chạy tù, chạy án, chạy tuổi, chạy bằng, chạy điểm, chạy trường, chạy dự án, chạy thành tích, chạy chỗ, chạy phiếu, chạy di tích, chạy quy hoạch, chạy danh hiệu, chạy huy chương, chạy vào Quốc hội, chạy chế độ, chạy luân chuyển, chạy biên chế, chạy tiến sĩ, chạy giáo sư...

Đi để khẳng định mình, để tìm cho dân tộc mình một vùng đất mới để phát triển. Chạy là phủ định mình, phủ định sức sống tiềm tàng của tộc Việt, là sợ hãi, là hèn... Trong tương lai, còn có từ nào khác hơn từ Chạy!?

Ảnh minh hoạ: Internet

Không có nhận xét nào: